TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

KHOA KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ TRÁI ĐẤT

 

 

 

Ô NHIỄM NƯỚC THẢI VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP

SẢN XUẤT SẠCH HƠN ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ MIẾN

VIỆT CƯỜNG, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

 

 

 

 

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

 

Chuyên ngành: Công nghệ Môi trường

 

 

 

Sinh viên thực hiện: Bùi Hải Yến

Lớp: KHMT K9C                      Khóa: 2011 – 2015

Người hướng dẫn khoa học: TS. Văn Hữu Tập

THÁI NGUYÊN, 2015

 

===========================================================================

MỤC LỤC

 

MỞ ĐẦU.. 1

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.. 3

1.1. Các khái niệm.. 3

1.1.1. Khái niệm.. 3

1.1.2. Tổng quan về làng nghề miến Việt Cường. 3

1.2. Nguyên tắc và kỹ thật thực hiện sản xuất sạch hơn. 6

1.2.1. Nguyên tắc thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp. 6

1.2.2. Các kỹ thuật thực hiện sản xuất sạch hơn. 7

1.3. Hiện trạng sản xuất sạch hơn tại Việt Nam.. 8

1.4. Hiện trạng sản xuất sạch hơn tại Thái Nuyên. 11

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU   15

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 15

2.2. Phương pháp nghiên cứu. 15

2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin. 15

2.2.2. Phương pháp điều tra thực địa và phỏng vấn. 16

2.2.3. Phương pháp kế thừa tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu. 16

2.2.4. Phương pháp tiếp cận hệ thống. 16

2.2.5. Phương pháp tính chi phí lợi ích. 17

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.. 18

3.1. Hiện trạng nước thải làng nghề miến Việt Cường. 18

3.1.1. Quy trình sản xuất miến dong. 18

3.1.2. Hiện trạng nước thải tại làng nghề miến Việt Cường. 21

3.2. Một số giải pháp SXSH tại làng nghề miến Việt Cường. 29

3.2.1. Cân bằng vật chất 31

3.2.2. Định giá dòng thải 32

3.2.3. Đánh giá và lựa chọn giải pháp. 34

3.2.4. Đánh giá tính khả thi các giải pháp. 37

3.2.5. Lựa chọn các giải pháp SXSH.. 42

3.2.6. Lợi ích của các giải pháp. 43

3.2.7. Duy trì sản xuất sạch hơn. 44

KẾT LUẬN.. 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 47

PHỤ LỤC

==========================================================================

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm vừa qua, các làng nghề phát triển khá mạnh và đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương nói riêng và cả nước nói chung, nhất là làng nghề ở khu vực nông thôn, chiếm gần 80% dân số cả nước. Trong xu thế hội nhập kinh tế, khu vực nông thôn đã đạt được những kết quả khá tốt như: giải quyết được cơ bản vấn đề việc làm, đời sống của người dân khu vực nông thôn được nâng cao, đời sống văn hóa xã hội được cải thiện. Đặc biệt là đối với các địa phương đã hình thành và phát triển  cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp với các làng nghề truyền thống và các làng nghề mới, cung cấp nhiều sản phẩm cho xã hội. Nước ta hiện nay có khoảng gần 3.597 làng nghề thu hút gần 30% lực lượng lao động nông thôn.[6] Các nhóm làng nghề chính như: sơn mài, gốm sứ, mây tre đan, cói, giấy, tranh dân gian, gỗ, đá, lương thực,…

Cùng với sự phát triển làng nghề truyền thống của cả nước, các làng nghề của tỉnh Thái Nguyên cũng được chính quyền địa phương quan tâm, tạo điều kiện phát triển, mở rộng quy mô và đa dạng làng nghề. Nhiều làng nghề như Mây tre đan Phấn Mễ, bánh trưng Bờ Đậu, làng nghề chè Phúc Trìu, làng nghề miến Việt Cường,.. được phát triển.

Làng nghề miến Việt Cường là một trong các làng nghề của tỉnh Thái Nguyên được hình thành từ khoảng năm 1970 ở Việt Cường, Hóa Thượng, Đồng Hỷ, Thái Nguyên. Do đặc thù từ nghề sản xuất thực phẩm nên có nhiều chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường từ quá trình sản xuất. Nguyên nhân chủ yếu là công nghệ sản xuất lạc hậu, các giải pháp quản lý chưa phù hợp, điều kiện vệ sinh yếu kém,… quan trọng là người dân chưa áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn. Những yếu kém và hạn chế nói trên đã gây nên các tác động bất lợi tới môi trường và sức khỏe người dân.

 

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài nghiên cứu “ Ô nhiễm nước thải và một số giải pháp sản xuất sạch hơn đối với làng nghề miến Việt Cường, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” là rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu đề tài giúp người dân nhận thức được mức độ ô nhiễm môi trường và những ảnh hưởng tới sức khỏe con người; làm cơ sở để người sản xuất lựa chọn các giải pháp sản xuất sạch hơn phù hợp; cơ sở dữ liệu sử dụng trong các nghiên cứu khoa học tiếp theo và dữ liệu trong quản lý và bảo vệ môi trường làng nghề.

Mục tiêu của đề tài

– Đánh giá thực trạng nước thải làng nghề.

– Đánh giá quy trình sản xuất miến.

– Đề xuất một số giải pháp sản xuất sạch hơn trong quá trình sản xuất miến.

Nội dung nghiên cứu của đề tài

– Khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tại địa bàn nghiên cứu.

– Ngiên cứu tổng thể thực trạng và nguồn gốc phát sinh chất thải tại làng nghề.

– Đánh giá quy trình sản xuất miến.

– Phân tích các chỉ tiêu trong mẫu nước thải và so sánh đánh giá mẫu nước thải tại làng nghề.

– Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp sản xuất sạch hơn.

Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài nghiên cứu bao gồm 3 chương:

– Chương 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

– Chương 2. Phương pháp nghiên cứu

– Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

==========================================================================

 

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Các khái niệm

1.1.1. Khái niệm

Đề tài sử dụng khái niệm làng nghề theo Thông tư 116/2006/TT- BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: “Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau”. Như vậy khái niệm làng nghề có thể bao gồm những nội dung chính sau: “Làng nghề là một thiết chế kinh tế – xã hội ở nông thôn, được cấu thành bởi hai yếu tố làng và nghề, tồn tại trong một không gian địa lí nhất định trong đó bao gồm nhiều hộ gia đình sinh sống bằng nghề thủ công là chính, giữa họ có mối liên kết chặt chẽ về kinh tế – xã hội và văn hóa”[2].

Chương trình Môi Trường Liên Hiệp Quốc (UNEP) định nghĩa sản xuất sạch hơn là “ Việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường” [6]. Đối với quá trình sản xuất: sản xuất sạch hơn (SXSH) bao gồm bảo toàn nguyên liệu và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và giảm lượng và tính độc hại của tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải.

  • Đối với sản phẩm: sản xuất sạch hơn bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ.
  • Đối với dịch vụ: sản xuất sạch hơn đưa các yếu tố về môi trường vào trong thiết kế và phát triển các dịch vụ.

 1.1.2. Tổng quan về làng nghề miến Việt Cường

 1.1.2.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội

Việt Cường nằm ở phía bắc xã Hóa Thượng, gần thị trấn Chùa Hang và thành phố Thái Nguyên, là một trong vành đai phát triển kinh tế có điều kiện tiêu thụ sản phẩm thuận lợi. Giao thông phát triển thuận lợi cho việc đưa sản phẩm đi tiêu thụ, khí hậu ôn hòa, nguồn nước sạch thuận lợi cho việc chế tạo sản phẩm, môi trường không ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm. Có nguồn lao động dồi dào trình độ dân trí phát triển tạo thuận lợi cho việc sản xuất ở địa phương.

Vùng nguyên liệu một số huyện và tỉnh bạn có bãi đất xen canh ven sông Cầu và gần núi đá thuận lợi cho việc trồng và chế biến bột dong giềng như các huyện Võ Nhai, Đình Cả, Ngả Hai và vùng chợ Chu, chợ Giã, Ba Bể, thuộc tỉnh Bắc Cạn. Đó là nguồn cung cấp sản phẩm bột dong làm nguyên liệu cho sản xuất miến tại xóm Việt Cường qua mạng lưới dịch vụ của địa phương và các dịch vụ ngoài khu vực đưa đến.

Dân số của xóm có trên 110 hộ với số nhân khẩu là 460 khẩu, tỷ lệ sinh từ 0,1 – 1,5 % hàng năm [1].

Số lao động trên 200 khẩu, 35 hộ sản xuất miến đều có kinh nghiệm làm miến dong nhiều năm và nhiều đời [1].

Về cơ sở vật chất:

Các hộ sản xuất miến dong đều có lao động chủ lực của gia đình và lao động phụ.

Các hộ có điện, có máy bơm, máy ép miến cải tiến, có thể lọc và đánh bột bằng tơ khuấy bột và có bãi sân phơi miến, phên và máy ép luôn được cải tiến cho phù hợp với sản xuất. Các hộ đều có lao động có tay nghề cao trong pha chế và chế biến. Đóng gói và kỹ thuật thu bó nhỏ, gọn đẹp tạo thêm giá trị sản phẩm, gia đình nào cũng có 1 đến 2 xe máy và có thị trường quen biết truyền thống để tiêu thụ sản phẩm. Hầu hết các gia đình có phương tiện sản xuất hiện đại như máy ép thủy lực, kết hợp bôi phên nên năng xuất cao.

Các gia đình làm miến đều có máy điện thoại cố định và di động để thông tin quan hệ thị trường và nguồn nguyên liệu. Đường giao thông được bê tông hóa. Hệ thống giếng khoan phục vụ nước sạch cho sản xuất được cung cấp đủ nhu cầu sản xuất.

Một số hạn chế ảnh hưởng đến sản xuất, là mặt bằng sản xuất sân phơi do vườn cây ăn quả lấn sân bãi ngày càng nhiều nên cũng hạn chế phơi miến sau khi ép. Tiến tới khắc phục về thời tiết, nếu không có biện pháp khắc phục thì khi trời mưa kéo dài ngày làm ngưng trệ, ảnh hưởng đến thị trường. Biện pháp khắc phục là làm nhà bạt để phơi miến, dùng hệ thống thống gió để sấy miến khi trời mưa.[6]

 1.1.2.2.  Đặc điểm tình hình làng nghề

Nghề làm miến dong ở xóm Việt Cường là một nghề phụ trong cơ cấu phát triển kinh tế của xóm cùng với phát triển sản xuất nông nghiệp, kinh tế vườn,… Nghề làm miến tính đến nay có bề dày kinh nghiệm trên 50 năm.Tính đến năm 2008 có trên 80 hộ tham gia sản xuất miến và một nửa còn lại làm nông nghiệp và các khu xực xung quanh. Thời gian đầu quy mô nhỏ tự cung tự cấp và làm thủ công thô sơ. Người dân tự trồng dong và  phương pháp thủ công mài tay rồi đến cải tiến máy đạp chân sát thành bột qua nhào lọc dính nước nhiều lần ra bột và ép ra sợi miến. Thị trường tiêu thụ chủ yếu là quanh khu vực huyện Đồng Hỷ giá cả không ổn định do sản xuất nhỏ lẻ mang tính thời vụ[2].

Hiện nay số hộ đã có quy mô sản xuất lớn quanh năm, không trồng dong sát bột mà mua bột ở thị trường các huyện lân cận trong tỉnh và tỉnh bạn để sản xuất miến.

Đến nay các hộ sản xuất miến hầu hết có máy ép thủy lực, dây chuyền sản xuất khép kín từ khâu pha chế đến thu, đóng gói cải tiến hơn nên sản xuất trung bình từ 200-350 kg miến. Sợi miến bóng nhỏ, bó miến ngắn còn 20cm, bó 500g  hoặc đóng túi 1kg  có nhãn mắc đăng ký sản xuất của cơ sở sản xuất.

Hiện miến dong Việt Cường đã có thương hiệu trên thị trường Thái Nguyên, Cao Bằng, Bắc Cạn, Truyên Quang, Hà Nội, và được đưa vào miền Nam để thăm dò thị trường, được thị trường tiếp nhận và có cơ hội tiêu thụ trên cả nước. Hiện sản phẩm làm ra đến đâu đều tiêu thụ hết đến đó. Nhiều gia đình ở cả các xóm lân cận cũng học tập làm theo nên tính cạnh tranh thị trường càng cao [2].

1.2. Nguyên tắc và kỹ thật thực hiện sản xuất sạch hơn

 1.2.1. Nguyên tắc thực hiện sản xuất sạch hơn trong công nghiệp

Có 4 nguyên tắc:[4]

Nguyên tắc 1. Tiếp cận hệ thống

– Phân tích các công đoạn sản xuất để trả lời các câu hỏi:

+ Chất thải sinh ra ở đâu?

+ Lượng chất thải là bao nhiêu?

+ Tại sao lại sinh ra chất thải?

– Xác định & thực hiện các giải pháp sản xuất sạch hơn.

– Đo lường & đánh giá kết quả

– Duy trì & cải tiến hoạt động SXSH

Nguyên tắc 2. Tập trung vào các biện pháp phòng ngừa

– Các giải pháp phòng ngừa ô nhiễm, giảm thải tại nguồn luôn là ưu tiên hàng đầu.

– Phòng ngừa tổn thất thông qua các hoạt động đào tạo, kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng…

Nguyên tắc 3. Thực hiện thường xuyên & cải tiến liên tục

– Gắn hoạt động SXSH với công tác điều hành tác nghiệp trong doanh nghiệp

– Duy trì các mục tiêu cải tiến

– Đo lường & đánh giá hiệu quả liên tục

Nguyên tắc 4. Huy động sự tham gia của mọi người.

– Cam kết của lãnh đạo cao nhất

– Đảm bảo các nguồn lực cần thiết để thực hiện và duy trì SXSH

– Tăng cường tuyên truyền & đào tạo nâng cao nhận thức về SXSH

– Xây dựng các phong trào cải tiến

– Tạo dựng tác phong công nghiệp và văn hóa cải tiến

1.2.2. Các kỹ thuật thực hiện sản xuất sạch hơn

Ba nhóm kỹ thuật thực hiện SXSH :[4]

  1. Giảm thải tại nguồn

– Quản lý nội vi.

– Kiểm soát quá trình sản xuất.

– Thay thế nguyên vật liệu.

– Cải tiến thiết bị/máy móc.

– Áp dụng công nghệ mới.

  1. Tuần hoàn & tái sử dụng

– Một số loại chất thải là không thể tránh khỏi.

– Những dòng thải không thể tránh khỏi này có thể được tái chế/tái sử dụng hoặc bán đi như một sản phẩm phụ.

– Có 2 cách:

+ Tuần hoàn & tái sử dụng/chế tại chỗ và đưa vào sử dụng lại.

+ Tạo ra các sản phẩm phụ khác.

  1. Cải tiến sản phẩm

Việc cải tiến sản phẩm có thể đem lại các lợi ích:

– Kéo dài tuổi thọ (vòng đời) của sản phẩm

– Hạn chế các tác động môi trường tiêu cực của sản phẩm trong các quá trình từ sản xuất, sử dụng… cho đến thải bỏ sản phẩm.

– Cải tiến các quá trình sản xuất

– Nâng cao khả năng cạnh tranh

1.3. Hiện trạng sản xuất sạch hơn tại Việt Nam

10 năm vừa qua, công tác triển khai áp dụng SXSH tại Việt Nam đã có được những thành công đáng kể. Mặc dù vậy, việc triển khai SXSH vào thực tiễn quản lý môi trường trong công nghiệp vẫn còn nhiều tồn tại và thách thức.

Từ tháng 8 năm 2010 đến tháng 2 năm 2011, Hợp phần sản xuất sạch hơn trong công nghiệp (CPI) đã thực hiện khảo sát số liệu nền cho các mục tiêu trong chiến lược sản xuất sạch hơn với 63 Sở Công Thương